Những câu phỏng vấn tiếng Anh đơn giản thường gặp nhất (phần 2)

Tự họctiếng Anh tiếp tục giới thiệu tới các bạn những câu phỏng vấn tiếng Anh đơn giản thường gặp nhất. Mỗi câu hỏi kèm câu trả lời cơ bản và đầy đủ thông tin, hi vọng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo giúp bạn chuẩn bị tốt cho các vòng phỏng vấn khi xin việc.

Những câu phỏng vấn tiếng Anh đơn giản thường gặp nhất (phần 2)
- What are your weaknesses/negative traits?
I’m a perfectionist and I may be too hard on myself or my co-workers sometimes. (Tôi là người theo chủ nghĩa hoàn hảo và có lúc quá hà khắc với bản thân và đồng nghiệp)
I might need to learn to be more flexible when things are not going according to plan. (Tôi nên học cách trở nên linh động hơn khi mọi thứ không như kế hoạch)
I occasionally focus on details instead of looking at the bigger picture. I’m learning how to focus on the overall progress as well. (Thi thoảng, tôi bị quá chú tâm vào chi tiết và không chú ý đến toàn cảnh. Tôi đang học cách nhìn vào toàn quá trình)
- When can you commence employment with us? - Khi nào anh có thể bắt đầu làm việc với chúng tôi?
I will be available for work in January, next year. (Tôi sẵn sàng cho công việc này vào tháng một năm sau)
I can start immediately. (Tôi có thể bắt đầu ngay)
I have to give three weeks’ notice to my current employer, so the earliest I can start is the first of February. (Tôi cần 3 tuần để thông báo với sếp hiện tại, vì vậy, tôi có thể bắt đầu sớm nhất vào 1/2)
- Do you have any questions? - Anh còn câu hỏi nào nữa không?
What would be the first project I’d be working on if I was offered the job? (Nếu tôi được nhận công việc này, dự án đầu tiên mà tôi được tham gia là gì?)
Who would I report to? Who would I be working closely with? (Tôi sẽ báo cáo công việc với ai? Tôi sẽ làm biệc nhiều với ai?)
When will I get an answer? How soon can I start? (Khi nào tôi sẽ nhận được kết quả? Tôi có thể bắt đầu đi làm từ khi nào?)
I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I'm willing to work hard to achieve this goal. I don't want a regular career, I want a special career that I can be proud of. (Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.)
- If you could change one thing about your personality, what would it be and why? (Nếu bạn có thể thay đổi một điều về tính cách của bạn, thì đó là gì và tại sao?
I get easily frustrated at people who don't work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding. (Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn.)
- What does failure mean to you? (Theo bạn thất bại có nghĩa là gì?)
I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it. (Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.)
- Are you an organized person? (Bạn có phải là người có tổ chức không?)
I think I'm quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it's easy to see exactly what I'm doing. (Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính xác những gì tôi đang làm.)
- In what ways do you manage your time well? (Bạn quản lý thời gian của mình theo những cách nào?)
I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and even helps me to be more efficient. (Tôi quản lý thời gian của mình tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả tuần. Nó giữ cho tôi theo dõi việc việc đang làm và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn.)
- How do you handle change? (Bạn đối phó với sự thay đổi thế nào?)
I've experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success. (Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó.)
- How do you make important decisions? (Làm thế nào để bạn đưa ra các quyết định quan trọng?
Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I'll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I'm confident I'll make the correct important decisions. (Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng.)

Hi vọng những câu hỏi và gợi ý về cách trả lời phỏng vấn tiếng Anh đơn giản, thông dụng trên sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt cho các cuộc phỏng vấn xin việc của bản thân nhé.
LIKE and Share this article: :

0 nhận xét: